Gam át giảm (nửa cung – cung) La giáng trên piano
gam át giảm (nửa cung – cung) La giáng trên piano có 8 nốt: La giáng, Si giáng kép, Đô giáng, Đô, Rê, Mi giáng, Fa và Son giáng (A♭, B♭♭, C♭, C, D, E♭, F, G♭). Dùng 3 phím đen: A♭, E♭, G♭.
- A♭ La giáng 1
- B♭♭ Si giáng kép ♭2
- C♭ Đô giáng ♭3
- C Đô 3
- D Rê ♯4
- E♭ Mi giáng 5
- F Fa 6
- G♭ Son giáng ♭7
Các phím sáng là nốt của gam, kèm tên và bậc; chủ âm (A♭) có màu đậm nhất. Chạm vào một phím để nghe nốt; “Nghe” chơi đi lên rồi đi xuống. Chấm nhỏ đánh dấu Đô giữa (C4).
Ngón tay cho gam át giảm (nửa cung – cung) La giáng
Gam này không có một cách bấm ngón duy nhất trong sách phương pháp piano. Một quy tắc hiệu quả: ngón cái không bao giờ đặt trên phím đen, và ngón cái luồn ngay sau một phím đen. Ngón tay: 1 = ngón cái, 2 = ngón trỏ, 3 = ngón giữa, 4 = ngón áp út, 5 = ngón út.
Công thức
- A♭
- ½
- B♭♭
- C
- C♭
- ½
- C
- C
- D
- ½
- E♭
- C
- F
- ½
- G♭
- C
- A♭
Các bậc: 1 · ♭2 · ♭3 · 3 · ♯4 · 5 · 6 · ♭7. Khoảng cách: ½ – C – ½ – C – ½ – C – ½ – C (C = một cung, ½ = nửa cung).
Về gam át giảm (nửa cung – cung)
Xen kẽ nửa cung và cung. Dùng trên hợp âm át có bậc 9 biến đổi, trong jazz.
Các gam có cùng nốt
Các gam La giáng khác
- Trưởng
- Thứ tự nhiên (Son♯)
- Thứ hòa thanh
- Thứ giai điệu
- Ngũ cung trưởng
- Ngũ cung thứ (Son♯)
- Blues (Son♯)
- Blues trưởng
- Dorian
- Phrygian (Son♯)
- Lydian
- Mixolydian
- Locrian (Son♯)
- Nordestina (baião Brazil)
- Phrygian át (Son♯)
- Toàn cung
- Giảm (cung – nửa cung) (Son♯)
- Át giảm (nửa cung – cung)
Át giảm (nửa cung – cung) ở các giọng khác
Câu hỏi thường gặp
Các nốt của gam át giảm (nửa cung – cung) La giáng là gì?
Các nốt của gam át giảm (nửa cung – cung) La giáng là La giáng, Si giáng kép, Đô giáng, Đô, Rê, Mi giáng, Fa và Son giáng. Dùng 3 phím đen: A♭, E♭, G♭.
Công thức của gam át giảm (nửa cung – cung) La giáng là gì?
Theo bậc: 1 · ♭2 · ♭3 · 3 · ♯4 · 5 · 6 · ♭7. Theo khoảng cách giữa các nốt: ½ – C – ½ – C – ½ – C – ½ – C (C = một cung, ½ = nửa cung).