Hợp âm piano và keyboard
Chọn nốt và loại hợp âm. Mỗi hợp âm cho thấy các phím sáng trên bàn phím, thể đảo, ngón tay của hai bàn tay và âm thanh piano.
Đến nốt
Đô (C)
Ít gặp hơn:
Đô thăng (C#)
Ít gặp hơn:
Rê (D)
Ít gặp hơn:
Mi giáng (Eb)
Ít gặp hơn:
Mi (E)
Ít gặp hơn:
Fa (F)
Ít gặp hơn:
Fa thăng (F#)
Ít gặp hơn:
Son (G)
Ít gặp hơn:
Son thăng (G#)
Ít gặp hơn:
La (A)
Ít gặp hơn:
Si giáng (Bb)
Ít gặp hơn:
Si (B)
Ít gặp hơn:
Hợp âm được tìm nhiều nhất trên piano
- CĐô trưởng
- GSon trưởng
- DRê trưởng
- ALa trưởng
- EMi trưởng
- AmLa thứ
- EmMi thứ
- DmRê thứ
- FFa trưởng
- BmSi thứ
- E7Mi bảy
- A7La bảy
- D7Rê bảy
- G7Son bảy
- B7Si bảy
- C7Đô bảy
Cách đọc bàn phím
Các phím có màu là nốt của hợp âm. Trên mỗi phím hiện tên nốt và bậc: 1 là âm gốc, 3 là quãng ba, 5 là quãng năm, 7 là quãng bảy. Âm gốc có màu đậm nhất. Chấm nhỏ đánh dấu Đô giữa (C4).
Tổng cộng 420 hợp âm: 12 nốt kết hợp với 35 loại, từ trưởng và thứ đến bảy, giảm, sus và chín. Mỗi trang có bàn phím với các nốt, thể đảo, công thức và âm thanh.
Câu hỏi thường gặp
Từ điển này có bao nhiêu hợp âm piano?
Có 420 hợp âm: 12 nốt kết hợp với 35 loại hợp âm. Mỗi hợp âm có bàn phím với phím sáng, thể đảo, công thức và âm thanh.
Nên học hợp âm nào trước trên piano?
Hãy bắt đầu với các hợp âm trưởng và thứ chỉ dùng phím trắng: C, F, G, Am, Dm, Em. Với chúng đã chơi được rất nhiều bài. Sau đó là hợp âm bảy và các hợp âm dùng phím đen.
Thể đảo của hợp âm là gì?
Là cùng hợp âm đó nhưng có nốt khác ở bass. Đô trưởng (C E G) thành E G C ở thể đảo 1 và G C E ở thể đảo 2. Thể đảo giúp tay ít phải di chuyển từ hợp âm này sang hợp âm khác.
Các số ngón tay nghĩa là gì?
Ở cả hai tay, 1 là ngón cái, 2 ngón trỏ, 3 ngón giữa, 4 ngón áp út và 5 ngón út. “Tay phải 1-3-5” nghĩa là ngón cái, ngón giữa và ngón út.
Các hợp âm này dùng được cho keyboard và piano điện không?
Có. Các nốt và thể đảo giống nhau trên mọi nhạc cụ có phím: piano cơ, piano điện, keyboard, organ hay synthesizer.