Bè hai theo quãng sáu trong Si trưởng
Trong Si trưởng, bè hai theo quãng sáu hát phía dưới mỗi nốt của gam một nốt thuộc giọng, cao hơn hai bậc rồi hạ xuống một quãng tám: Si–Rê♯, Đô♯–Mi, Rê♯–Fa♯, Mi–Son♯, Fa♯–La♯, Son♯–Si, La♯–Đô♯. Quãng sáu là trưởng phía dưới Đô♯, Rê♯, Son♯ và La♯ và là thứ phía dưới Si, Mi và Fa♯.
Gam Si trưởng với bè hai
Mỗi hàng là một bậc của gam Si trưởng: nốt giai điệu, nốt của bè hai và quãng giữa hai nốt.
| Bậc | Bè 1 (giai điệu) | Bè 2: quãng sáu phía dưới | Quãng |
|---|---|---|---|
| I | Si B | Rê♯ D♯ | quãng sáu thứ |
| II | Đô♯ C♯ | Mi E | quãng sáu trưởng |
| III | Rê♯ D♯ | Fa♯ F♯ | quãng sáu trưởng |
| IV | Mi E | Son♯ G♯ | quãng sáu thứ |
| V | Fa♯ F♯ | La♯ A♯ | quãng sáu thứ |
| VI | Son♯ G♯ | Si B | quãng sáu trưởng |
| VII | La♯ A♯ | Đô♯ C♯ | quãng sáu trưởng |
Trên khuông nhạc
Gam Si trưởng đi lên, với bè hai ở khuông dưới. Các con số giữa hai khuông là quãng (3 = quãng ba, 6 = quãng sáu).
Nghe và luyện tập trong Si trưởng
Công cụ bên dưới mở sẵn với Ah ! vous dirai-je, maman, chuyển từ Đô trưởng sang Si trưởng, và bè hai theo phong cách này. Bạn có thể đổi giai điệu, phong cách và giọng bất cứ lúc nào.
1. Giai điệu
Chỉ có giai điệu: không có lời.
Gõ do re mi fa sol la si (chữ C D E F G A B cũng được), # và b cho dấu thăng và giáng, :2 cho 2 phách, :1/2 cho nửa phách, p cho dấu lặng. Nếu không ghi số, mỗi nốt nằm ở quãng tám gần nhất với nốt trước; ' nâng lên một quãng tám và , hạ xuống.
Trường độ
Bật lên, chờ một ô nhịp đếm lùi rồi hát (hoặc chơi) giai điệu theo nhịp tiếng click. Không có gì được ghi âm: thiết bị chỉ ghi lại các nốt.
2. Bè hai
Phong cách
Chuyển giọng · Âm vực của người hát bè 1 · Hợp âm
Ví dụ: C | G7 | C F | G C. Ở kiểu hợp xướng, bè 2 ưu tiên các nốt của hợp âm ở phách mạnh.
3. Xem
Hãy chọn, gõ hoặc hát một giai điệu để bắt đầu.
Các con số giữa hai khuông nhạc là quãng (3 = quãng ba, 6 = quãng sáu, 8 = quãng tám). Chạm vào một nốt ở bè 1 để sửa.
Tab cho cả hai guitar và vị trí trên cần đàn: đặc = bè 1, vòng tròn = bè 2. Guitar phát âm thấp hơn bản viết một quãng tám.
Mỗi khuông nhạc được viết đúng như người chơi đọc (đã chuyển giọng cho nhạc cụ). Màu đỏ: nằm ngoài âm vực thoải mái.
4. Nghe
5. Luyện tập
Ứng dụng phát một bè còn bạn hát hoặc chơi bè kia. Mỗi nốt sáng màu xanh (đúng), vàng (gần đúng) hoặc đỏ. Giọng của bạn không được ghi âm: chỉ có điểm số được lưu trên thiết bị.
Tôi hát
Cách nghe
Không có tai nghe, bè còn lại phát nhỏ và micro bỏ qua mọi âm thanh trùng với nó. Hãy hát to hơn điện thoại nhiều (hoặc dùng tai nghe: hiệu quả tốt hơn hẳn).
Độ khắt khe
Kết quả
0 trên 100
Quãng sáu phía dưới chính là quãng ba phía trên được hạ xuống một quãng tám. Trong Si trưởng, bè hai theo quãng sáu dùng cùng các nốt với bè hai theo quãng ba, chỉ thấp hơn: từ Si, đếm lên hai nốt (Rê♯) rồi hạ một quãng tám.
Khi đảo, quãng ba trưởng thành quãng sáu thứ (8 nửa cung) và quãng ba thứ thành quãng sáu trưởng (9 nửa cung): cộng lại đủ 12 nửa cung, tức một quãng tám. Trong Si trưởng, quãng sáu phía dưới là trưởng ở các bậc II, III, VI và VII và là thứ ở các bậc I, IV và V.
Quãng sáu phía dưới là bè hai cho người hát thấp hơn giai điệu, và là lối thoát tự nhiên khi quãng ba phía trên lên quá cao. Hai bè cách xa nhau hơn so với quãng ba.
Các cách hát bè hai khác trong Si trưởng
Ở các giọng khác
Câu hỏi thường gặp
Bè hai theo quãng sáu trong Si trưởng là gì?
Theo từng bậc, đó là quãng sáu phía dưới mỗi nốt của gam Si trưởng: Si–Rê♯, Đô♯–Mi, Rê♯–Fa♯, Mi–Son♯, Fa♯–La♯, Son♯–Si, La♯–Đô♯. Đó là các nốt của bè hai theo quãng ba ở trên, thấp hơn một quãng tám.
Quãng sáu nào trong Si trưởng là trưởng và quãng sáu nào là thứ?
Quãng sáu phía dưới là trưởng (9 nửa cung) dưới Đô♯, Rê♯, Son♯ và La♯ và là thứ (8 nửa cung) dưới Si, Mi và Fa♯.
Quãng sáu phía dưới khác quãng ba phía trên thế nào?
Các nốt giống nhau, chỉ khác quãng tám. Quãng ba phía trên nằm sát giai điệu, còn quãng sáu phía dưới nằm xa và thấp hơn. Khi đảo, quãng ba trưởng thành quãng sáu thứ, còn quãng ba thứ thành quãng sáu trưởng.